Lộc Tồn
Tước lộc tinh — chủ tài lộc, tích lũy, bảo thủ.
Ý nghĩa chính
Lộc Tồn chủ tài lộc ổn định, biết tích cóp, thận trọng. Luôn bị Kình Dương và Đà La kẹp hai bên (cách Dương Đà giáp Lộc), nên cần chính tinh tốt cùng cung mới hưởng trọn.
Lưu ý: tên sao, cung, Can–Chi và các thuật ngữ Tử Vi được giữ nguyên tiếng Việt (Hán-Việt) — đây là danh từ riêng, không dịch. Chữ bản địa hiển thị trong ngoặc khi có.
Luận sâu theo sách
Lộc Tồn thuộc Dương Thổ, sách gọi là "chuẩn mực của tạo hóa". Sao này được an theo Thiên Can năm sinh, đúng vào chỗ khí của Thiên Can thịnh vượng nhất (vị trí Lâm Quan trong vòng Trường Sinh), nên tượng của nó là sự "đúng lúc" về thời gian và "đúng chỗ" về không gian. Cũng từ vị trí Lộc Tồn mà xác định hai sao Kình Dương và Đà La đứng hai bên.
Về bản chất, Lộc Tồn chủ tài lộc tích lũy, bảo vệ và giữ gìn; là sự ổn định, nghiêm cẩn, đoan chính. Người có Lộc Tồn thủ Mệnh thường chính trực, nhân hậu, chuẩn mực, nặng tâm lý phòng vệ; sách ví như hải cảng tránh gió, đem lại cảm giác an toàn, không bị xáo trộn. Lộc Tồn đóng ở cung nào cũng tăng thêm tính nghiêm cẩn cho chủ tinh ở đó; nhưng mệnh cách có được hưởng tài lộc hay không còn phải xem chủ tinh đi cùng.
Lộc Tồn luôn bị Kình - Đà giáp, biểu thị kiếm được tiền phải lao tâm lao lực, vượt khó khăn. Sách bác bỏ quan niệm Lộc Tồn thủ Mệnh là keo kiệt hay bảo thủ: Kình - Đà giáp chỉ khiến Lộc Tồn phải cẩn trọng hơn; chỉ khi Lộc Tồn đồng độ với sao hóa Kỵ mới thành cách "Dương Đà giáp Kỵ" là cục phá bại, con người chỉ lo thu giữ, song vẫn cần xem tính chất chủ tinh và Can cung phi Hóa mà định. Theo mô hình của Tiến sĩ Đằng Sơn mà sách dẫn, Lộc Tồn chứa cả bốn khuynh hướng Lộc - Quyền - Khoa - Kỵ, trong đó Lộc và Kỵ là hai lực mâu thuẫn cùng tồn tại, nên Mệnh có Lộc Tồn thường chỉ tốt khi Lộc lấn Kỵ, xấu khi Kỵ lấn Lộc; vì vậy hai câu cổ "Lộc Tồn hậu trọng đa y thực" và "giáp Kình giáp Đà vi khất cái" đều đúng tùy điều kiện cung mạnh hay yếu.
Lộc cần "động" mới phát tài, nên Lộc Tồn rất cần gặp Thiên Mã (cách Lộc - Mã giao trì) để nguồn tiền tài lâu dài, tài lộ thênh thang; đồng thời cần hội hợp Hóa Lộc mới chủ về nguồn tiền tài dồi dào. Các cách Lộc - Mã giao trì, Song Lộc giao trì đều chủ biến động, cho nên xét Lộc Tồn lợi hay bất lợi phải biết xem về vấn đề gì, và phải xem vượng hãm của chính tinh đi cùng, cách cục khai sáng hay bảo thủ. Vận hạn gặp Lộc Tồn có thể khiến điều bất thường trở lại tốt đẹp, đem khả năng hồi phục hoặc đổi mới.
Khi đóng tại từng cung
- Mệnh
- Người đoan chính, chuẩn mực, nhân hậu, từ thiện, chính trực, nặng tâm lý phòng vệ; như hải cảng tránh gió nên có cảm giác an toàn. Không ưa đồng độ với Hóa Kỵ tại Mệnh vì sẽ thành Kình Đà giáp Kỵ, cục phá bại, muôn sự bất lợi.
- Tài Bạch
- Phương thức giao dịch tìm kiếm tài lộc rất cẩn trọng, tuân thủ nguyên tắc quản lý tài chính; tất có tích lũy.
- Quan Lộc
- Sự nghiệp ổn định và phát tài; thêm cát tinh thì tài quan song mỹ, cát tinh nhiều thì danh tiếng chức vị cao; hung tinh nhiều thì ảnh hưởng đến phát triển sự nghiệp. Có cả Thiên Mã thì sự nghiệp cát lợi khi có biến động, chuyển dời.
- Điền Trạch
- Chủ tích lũy gia sản; nhưng nếu đồng độ với lục sát tinh và bị Hóa Kỵ xung phá thì ít phúc ấm tổ tiên.
- Thiên Di
- Ra ngoài được quý nhân tương trợ; thêm Hóa Lộc, Khoa, Quyền thì thành công trong buôn bán xa; có Thiên Mã cùng thì có thể đi xa làm ăn, tích lũy. Gặp Hóa Kỵ, Hỏa - Linh, Không - Kiếp phải phòng tiểu nhân đeo bám.
- Phúc Đức
- Thêm cát tinh thì nhiều hỷ khánh, phúc hậu; thêm sát tinh thì tinh thần không yên ổn.
Bộ sao hợp — tốt lên
- Lộc Tồn – Thiên Mã — Cách Lộc - Mã giao trì (đồng cung hay đối diện): danh lợi song thu, nhờ động mà có tiền, lợi nhất là kiếm tiền ở phương xa hoặc nghề vận chuyển; thêm Xương - Khúc thì làm ăn phát đạt.
- Lộc Tồn – Hóa Lộc — Nguồn tiền tài thịnh vượng, ưa nhất là Vũ Khúc, Thái Âm, Tham Lang hóa Lộc; nhưng sách cũng lưu ý Song Lộc đồng cung là tốt xấu lẫn lộn vì mất quân bình, dễ sinh mâu thuẫn, đố kỵ.
- Lộc Tồn – Văn Khúc – Văn Xương — Cách Lộc Văn củng mệnh: văn tài và tiền bạc có đủ; được Xương - Khúc hội chiếu thì có tài năng thiên bẩm.
- Lộc Tồn – Tử Vi – Thiên Phủ — Cùng Thiên Mã thành cách kim dư phù giá, được trọng vọng; Lộc Tồn hội Hóa Lộc chiếu về Tử Vi như quân thần khánh hội.
- Lộc Tồn – Tử Vi – Thiên Tướng – Thái Âm – Thái Dương – Vũ Khúc – Thiên Phủ – Thiên Lương – Thiên Đồng — Đồng cung với các sao này khuyết điểm ít: với Tử Vi, Thiên Tướng thành quyền lực; với Âm - Dương tăng vẻ huy hoàng; với Vũ Khúc, Thiên Phủ tài khí dồi dào; Thiên Lương, Thiên Đồng nhờ Lộc Tồn nâng cao phúc ấm.
Bộ sao kỵ — xấu đi
- Lộc Tồn – Hóa Kỵ — Đồng cung là phá cách, thành Kình Đà giáp Kỵ: tính Lộc bị áp đảo, như người có chút tiền bị kẻ gian giật mất.
- Lộc Tồn – Không Kiếp – Hỏa Linh — Bị xung phá thì cát chứa tàng hung, phát mà không lâu, bề ngoài vẻ vang nhưng ngầm chứa nguy cơ; Lộc - Mã gặp Hỏa - Linh khó tránh bôn ba lao bác.
- Lộc Tồn – Thiên Cơ — Thiên Cơ sốc nổi không thiết thực, xung đột với bản chất đôn hậu của Lộc Tồn, dễ có khuyết điểm lớn.
- Lộc Tồn – Liêm Trinh — Liêm Trinh xử sự thiên nặng tình cảm, xung đột với tính chất phác, vụng về của Lộc Tồn.
- Tính cách
- Nghiêm cẩn, đoan trang, chuẩn mực, chính trực, nhân hậu, từ thiện, nặng tâm lý phòng vệ; có khuynh hướng thu tàng, khép kín, cẩn trọng thái quá (tính Lộc và Kỵ cùng tồn tại).
Lưu ý: Lộc Tồn tính cô độc, nhập các cung lục thân thường chủ duyên với người đó khá bạc, không phải là hung. Sách nhấn mạnh Lộc Tồn ở ngã cung (Mệnh, Tài, Quan, Di, và đại khái cả Điền, Tật) lợi cho mình; ở cung liên hệ người khác thì bất lợi hơn. Đầu mối cát hung phải xem vượng hãm của chính tinh và cung Mệnh/Tài có bị phi Hóa Kỵ xung phá không.
Nguồn: Tử Vi cơ bản — Nguyễn Văn Bổng, tr. 249–258
- ▸Tài lộc bền, biết tiết kiệm
- ▸Thận trọng, an toàn
- ▸Bị Kình Đà kẹp, hơi cô đơn
- ▸Quá thận trọng, kém phóng khoáng
Muốn biết sao Lộc Tồn ở cung nào trong lá số bạn?
Lập lá số miễn phí để xem vị trí và ảnh hưởng cụ thể.
Lập lá số ngay