Quay lại kiến thức
L
Sát tinh
Hành Hoả

Linh Tinh

Sát tinh — chủ âm hỏa, dai dẳng, kỳ dị.

Ý nghĩa chính

Linh Tinh là âm hỏa, tác động âm thầm, dai dẳng hơn Hỏa Tinh. Gặp Tham Lang thành cách Linh Tham cũng chủ hoạnh phát; đơn thủ thì hay ưu phiền, tính khí thất thường.

Lưu ý: tên sao, cung, Can–Chi và các thuật ngữ Tử Vi được giữ nguyên tiếng Việt (Hán-Việt) — đây là danh từ riêng, không dịch. Chữ bản địa hiển thị trong ngoặc khi có.

Luận sâu theo sách

Theo sách Nguyễn Văn Bổng, Linh Tinh là Nam Đẩu tinh, thuộc âm Hỏa – đây là hỏa khí trong tâm do thù hận, oán hận sinh ra; lúc bộc phát thì gàn bướng, cứng đầu cứng cổ, khó giao lưu. Tính của nó nghiệt ngã, cương bạo, ngoan cố, ẩn sâu trong tâm tính con người, chủ về hung họa và phá hoại. Hỏa – Linh là cặp đối nghịch với Khôi – Việt: Khôi – Việt là quý nhân tạo đất dụng võ cho tài trí, còn Hỏa – Linh mang nặng tính thô bạo, sân si hiểm ác.

Tính chất của Linh Tinh tương tự Hỏa Tinh nhưng uy lực không bằng; bù lại nó mang tai ách dai dẳng, tổn hại kéo dài triền miên, và đặc trưng là "thù dai", để bụng nhớ thù. Theo thuyết "Hỏa minh, Linh ám", Linh Tinh ngầm mang tai hại trong tối; Linh Tinh chủ tính "liệt" (dữ dội), cứng rắn một cách thâm trầm hơn Hỏa Tinh. Sách giải thích thêm: Linh Tinh ở cung Phu Thê nghĩa là mệnh số mang tính thù dai ra đối đãi với người phối ngẫu, chứ không phải ngược lại; còn Linh Tinh thủ Mệnh là bản thân có tính thù dai, có thể đem ra đối phó với bất kỳ ai.

Linh Tinh nhập Mệnh là người tâm địa cay độc, bản tính cương cường nhưng hấp tấp, táo bạo ngoan cố, tự cho mình đúng, lòng đố kỵ lớn, âm mưu hiểm ác. Hỏa Tinh hay Linh Tinh tọa Mệnh – Tật có thể khiến tính cách nhỏ nhen, sân si thù hận, hoặc chủ ốm đau bệnh tật kéo dài. Nếu không gặp Tử Vi, Thất Sát, Tham Lang chế phục, không có cát tinh phù trợ mà lại bị sát tinh công phá thì dễ dẫn đến tàn tật.

Linh Tinh đồng độ với Tử Vi nhập miếu sẽ bị thần phục mà giảm tai họa; đồng cung với Thất Sát bị uy quyền của Thất Sát chế ngự mà bớt phá hoại. Tốt nhất là đồng cung với Tham Lang nhập miếu tại Tứ Mộ thành cách "Linh – Tham" (nhất là Sửu – Mùi): hai sao tương tác bổ trợ, thường gặp thời cơ phát triển mạnh, gặp Hóa Lộc đắc tài đột ngột hoặc đột xuất làm nên sự nghiệp; cách này chủ về tích cực tiến thủ, hoạnh phát, nhưng Tham Lang phải miếu vượng. Đà La âm Kim cần âm Hỏa, nên Đà La gặp Linh Tinh mới hay: chủ "luyện rèn", phát chậm và âm thầm. Ngược lại Kình Dương – Linh Tinh đồng cung thành vô dụng hoặc gây hại.

Sách kết luận: Linh – Hỏa tối kỵ gặp thêm Không – Kiếp, lúc đó dù có Tham, Phá, Sát cũng gây tác họa. Cách "Hỏa Linh giáp Mệnh vi bại cách" chỉ đúng khi chính tinh tọa Mệnh lạc hãm hoặc hóa Kỵ; riêng Tham Lang cư Mệnh được Hỏa – Linh giáp lại luận là tốt, hoạnh thành.

Khi đóng tại từng cung

Mệnh
Tâm địa cay độc, cương cường nhưng hấp tấp, táo bạo ngoan cố, tự cho mình đúng, đố kỵ lớn, âm mưu hiểm ác; bản thân có tính thù dai có thể đem đối phó với bất kỳ ai. Không được chế phục, bị sát tinh công phá dễ tàn tật. Mệnh hoặc Quan Lộc có Linh – Hỏa gặp Phá Quân hay Thất Sát miếu địa đồng độ thì vang danh vì thành tựu.
Tật Ách
Hỏa hay Linh ở Mệnh – Tật khiến tính nhỏ nhen, sân si thù hận, hoặc chủ ốm đau bệnh tật kéo dài; Hỏa – Linh ở Tật Ách khiến tâm địa độc ác, bất thiện.
Phu Thê
Mệnh số mang tính thù dai của Linh Tinh ra đối đãi với người phối ngẫu (không phải người phối ngẫu đối phó với mệnh tạo).
Quan Lộc
Linh – Hỏa gặp Phá Quân hay Thất Sát miếu địa đồng độ (nhất là Phá Quân ở Tý, Ngọ) thì cuộc đời vang danh vì thành tựu.
Tử Tức
Hỏa – Linh ở Tử Tức có thể gây họa ách khi sinh con, hoặc sức khỏe thể chất của con cái không tốt.

Bộ sao hợp — tốt lên

  • Linh Tinh – Tham LangCách Linh – Tham tại Tứ Mộ, cả hai nhập miếu: tương tác bổ trợ, thường gặp thời cơ phát mạnh; gặp Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn đắc tài đột ngột, đột xuất làm nên sự nghiệp. Hội chiếu là thứ cách.
  • Linh Tinh – Tham Lang – Vũ KhúcLinh – Hỏa gặp hệ Tham Lang – Vũ Khúc đồng độ hoặc chiếu thường hùng cứ một phương.
  • Linh Tinh – Tử ViĐồng độ Tử Vi nhập miếu bị thần phục mà giảm thiểu tai họa; Tử Vi hóa giải tính cương liệt.
  • Linh Tinh – Thất SátĐồng cung Thất Sát bị uy quyền của Thất Sát chế ngự, giảm bớt lực phá hoại.
  • Linh Tinh – Đà LaĐà La âm Kim cần âm Hỏa nên gặp Linh Tinh mới hay: chủ 'luyện rèn', phát chậm và âm thầm, thường là người hoạt động trong bí mật để dựng nên biến động.
  • Linh Tinh – Vũ Khúc – Thất SátCác tinh hệ hữu lực như Vũ Khúc – Thất Sát, Vũ Khúc – Thiên Phủ, Liêm Trinh – Thất Sát, Tử Vi – Thất Sát gặp Hỏa – Linh vẫn phát dương quang đại, chỉ phải trải gian khổ.

Bộ sao kỵ — xấu đi

  • Linh Tinh – Địa Không – Địa KiếpLinh – Hỏa tối kỵ gặp thêm Không – Kiếp: dù có Tham Lang, Phá Quân, Thất Sát cũng gây tác họa; bạo phát rồi bạo bại.
  • Linh Tinh – Kình DươngKình Dương – Linh Tinh đồng cung trở thành vô dụng hoặc gây tác hại.
  • Linh Tinh – Cự MônCự Môn ám tinh rất kỵ Hỏa – Linh: Hỏa – Linh không đủ sức làm sáng Cự Môn mà bị cái ám của Cự Môn làm u ám; người dễ xung động, ít độ lượng, nhiều thị phi.
  • Linh Tinh – Liêm TrinhLiêm Trinh là âm hỏa, hai hỏa đồng tụ, gặp Thất Sát, Kình Dương tất sinh chuyện ngoài ý muốn.
  • Linh Tinh – Thiên Cơ – Thiên Đồng – Thiên Tướng – Thiên LươngThiên Cơ, Thiên Đồng, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương không ưa Hỏa – Linh giáp cung hay đồng độ, dễ thành phá cách.
  • Linh Tinh – Đà La – Hỏa TinhĐà La gặp Linh – Hỏa hay bị lôi thôi kiện tụng (theo mục Đà La).
  • Linh Tinh – Kình Dương – Đà LaHỏa – Linh đồng độ chính tinh hãm nhược thường trắc trở, phiền muộn, hành sự thiếu ổn trọng; còn hội Dương – Đà thì dễ phạm tai ách.
Tính cách
Gàn bướng, cứng đầu, khó giao lưu, thù dai, để bụng nhớ thù; nghiệt ngã, cương bạo, ngoan cố nhưng thâm trầm, ẩn sâu; đố kỵ lớn, hấp tấp, tự cho mình đúng; tính cứng rắn ngầm trong tối.

Lưu ý: Sách ghi cổ nhân lập hai cách cục liên quan là 'Hỏa Linh giáp Mệnh' và 'Linh Xương Đà Vũ' (mục này chỉ nêu tên, không thuyết minh cách sau). Phàm một cung bị cặp sát tinh giáp (Dương – Đà giáp, Không – Kiếp giáp, Hỏa – Linh giáp) đều sinh khuyết điểm; Hỏa – Linh giáp sinh bệnh tật hay sự cố gì phải ứng với tinh hệ bị giáp mà định. Hỏa – Linh giáp Kình Dương ở Mệnh vẫn thành công nhưng cực kỳ gian nan. Tứ Sát rất cần tinh diệu khác phối hợp, bàn riêng một sao dễ hiểu nhầm.

Nguồn: Tử Vi cơ bản — Nguyễn Văn Bổng, tr. 243–246

Điểm mạnh
  • Linh Tham đắc cách thì phát đột biến
  • Trực giác mạnh
Điểm yếu
  • Ưu phiền dai dẳng
  • Tính khí thất thường

Muốn biết sao Linh Tinh ở cung nào trong lá số bạn?

Lập lá số miễn phí để xem vị trí và ảnh hưởng cụ thể.

Lập lá số ngay