Quay lại kiến thức
Q
Phụ tinh

Quốc Ấn

Cát tinh — ấn tín, quyền chức, được giao trọng trách.

Ý nghĩa chính

Quốc Ấn chủ ấn tín, quyền hành chính thức và sự được giao trọng trách. Đóng tại Mệnh / Quan lợi cho người nắm quyền, có chức vụ.

Lưu ý: tên sao, cung, Can–Chi và các thuật ngữ Tử Vi được giữ nguyên tiếng Việt (Hán-Việt) — đây là danh từ riêng, không dịch. Chữ bản địa hiển thị trong ngoặc khi có.

Luận sâu theo sách

Quốc Ấn chủ về quyền hành. Sao này tượng trưng cho ấn của Vua ban, bằng sắc được ấn thưởng, nên ý nghĩa chủ yếu nằm ở công danh: chức vị, quyền hành chính thức được công nhận. Sách so sánh Quốc Ấn với Đường Phù: hàm nghĩa tương đối giống nhau, nhưng Quốc Ấn là quyền hành chính thức được nhà nước công nhận, còn Đường Phù chỉ có tư cách không chính thức, như người được ủy quyền hay một giấy chứng nhận quyền sở hữu. Về tiền bạc, Văn Tinh và Quốc Ấn là chính thức, Đường Phù mang tính bán chính thức.

Quốc Ấn tượng trưng cho quan chức được trao quyền lực, chỉ người có phong độ trượng phu, tác phong quân tử, có đức độ, có uy quyền, tước vị. Cung Mệnh hay cung Quan có Quốc Ấn gặp nhiều sao tốt là quan chức có nhiều uy quyền, giữ gìn được chức vị, quyền hành; đồng thời lợi cho thi cử, cầu công danh, có khoa bảng bằng sắc – học trò có Ấn đi thi dễ đỗ cao. Quốc Ấn đi cùng Phong Cáo, Hóa Khoa, Xương – Khúc, Long – Phượng thường có khen tặng của hội đồng.

Quốc Ấn đi với Tướng, Hình rất đẹp; cung Mệnh có cách Binh, Hình, Tướng, Ấn thường phát về nghiệp võ, bộ này tạo ra uy quyền, võ nghiệp hiển đạt, là sĩ quan tham mưu xuất sắc. Quốc Ấn – Phong Cáo là được phong chức tước, ban quyền. Quốc Ấn đi cùng Thiên Tướng và tam cát Hóa là gặp vận hội may lớn về quan trường, hiển đạt công danh, làm chức to.

Ngược lại, Quốc Ấn gặp Tuần – Triệt án ngữ hay Không – Kiếp là "Ấn mẻ". Quốc Ấn tại Mệnh, Quan hay cung Hạn mà ngộ Tuần – Triệt thường chủ công danh trắc trở, thất bại, bị cách chức, bãi miễn, sa thải, tranh cử thất bại.

Về cách an, sách ghi Quốc Ấn được xác định từ vị trí Lộc Tồn: lấy Lộc Tồn là cung thứ nhất, theo chiều thuận thì Quốc Ấn ở cung thứ 9.

Khi đóng tại từng cung

Mệnh
Gặp nhiều sao tốt là quan chức có nhiều uy quyền, giữ được chức vị; cách Binh, Hình, Tướng, Ấn tại Mệnh thường phát về nghiệp võ. Ngộ Tuần – Triệt thì công danh trắc trở, bị cách chức, bãi miễn.
Quan Lộc
Gặp nhiều sao tốt là quan chức nhiều uy quyền, lợi thi cử cầu công danh. Ngộ Tuần – Triệt thì công danh trắc trở, thất bại, sa thải.

Bộ sao hợp — tốt lên

  • Quốc Ấn – Phong CáoĐược phong chức tước, ban quyền.
  • Quốc Ấn – Phong Cáo – Hóa Khoa – Văn Xương – Văn Khúc – Long Trì – Phượng CácThường có khen tặng của hội đồng.
  • Quốc Ấn – Tướng Quân – Thiên HìnhRất đẹp; cách Binh, Hình, Tướng, Ấn tạo uy quyền, võ nghiệp hiển đạt, sĩ quan tham mưu xuất sắc.
  • Quốc Ấn – Thiên Tướng – Hóa Lộc – Hóa Quyền – Hóa KhoaGặp vận hội may lớn về quan trường, hiển đạt công danh, làm chức to.

Bộ sao kỵ — xấu đi

  • Quốc Ấn – Tuần – TriệtẤn mẻ; công danh trắc trở, thất bại, bị cách chức, bãi miễn, sa thải, tranh cử thất bại.
  • Quốc Ấn – Địa Không – Địa KiếpSách gọi là Ấn mẻ.
Tính cách
Phong độ trượng phu, tác phong quân tử, có đức độ, có uy quyền.
Nghề nghiệp hợp
Quan chức được trao quyền; cách Binh, Hình, Tướng, Ấn hợp nghiệp võ, sĩ quan tham mưu; lợi cho thi cử, khoa bảng.

Lưu ý: Quốc Ấn là quyền hành chính thức, khác Đường Phù chỉ là tư cách bán chính thức. Gặp Tuần – Triệt, Không – Kiếp là Ấn mẻ.

Nguồn: Tử Vi cơ bản — Nguyễn Văn Bổng, tr. 275–279

Điểm mạnh
  • Nắm ấn tín, quyền chức
  • Được giao trọng trách

Muốn biết sao Quốc Ấn ở cung nào trong lá số bạn?

Lập lá số miễn phí để xem vị trí và ảnh hưởng cụ thể.

Lập lá số ngay