Quay lại kiến thức
T
Chính tinh
Hành Hoả

Thái Dương

Mặt trời — chủ quang minh, danh tiếng, sự nghiệp công khai.

Ý nghĩa chính

Thái Dương tượng trưng ánh sáng, danh vọng, lòng bác ái. Đắc địa (ban ngày) thì rạng rỡ, hào sảng; hãm địa thì lao tâm, hay tổn hại nam thân (cha, chồng, con trai).

Lưu ý: tên sao, cung, Can–Chi và các thuật ngữ Tử Vi được giữ nguyên tiếng Việt (Hán-Việt) — đây là danh từ riêng, không dịch. Chữ bản địa hiển thị trong ngoặc khi có.

Luận sâu theo sách

Thái Dương là sao Nam Đẩu, hành Dương Hỏa, được xếp vào hàng Quý tinh, chủ về quyền quý, quan lộc và trí thông minh. Sách ví Thái Dương như mặt trời tỏa ánh sáng nuôi dưỡng muôn loài, là chuẩn mực của tạo hóa; trong lá số, sao này chủ về danh vọng, nên đóng ở cung Mệnh hoặc cung Quan Lộc là hợp cách nhất. Bản tính Thái Dương quang minh lỗi lạc, rộng lượng, mang vai trò giáo hóa; về sự nghiệp thiên về hoạt động giao tiếp, vạch chủ trương đường lối, tượng trưng cho pháp luật, chính trị, văn hóa, truyền bá và việc từ thiện.

Điểm cốt lõi cần nhớ: Thái Dương chủ "Quý" chứ không chủ "Phú" (Thái Âm mới chủ Phú). Người có Thái Dương thủ Mệnh nên được nhìn từ góc độ chức vị, danh vọng; "bất phú" không có nghĩa là nghèo, mà là không tự mình làm nên giàu có, địa vị càng cao thì tiền càng nhiều. Thái Dương thường hành động để phục vụ, trợ giúp, có đặc tính "cho mà không nhận" nên dễ gần gũi; dục vọng truy cầu danh vọng chỉ kém Tử Vi, nhưng sách nhận xét trong mệnh bàn Thái Dương là sao thông minh hơn cả.

Thái Dương mang tính động, nên dù gặp Lộc Tồn cũng phải vất vả mới có, một đời không được nhàn nhã. Sao này cũng có lực "hình khắc", nhất là ở cung Ngọ ánh sáng gay gắt; vì vậy cổ nhân cho rằng Thái Dương chiếu hợp cung Mệnh còn hơn tọa thủ, vì vẫn giữ được chất "quý" mà giảm bớt hình khắc. Thái Dương có tính phản kháng: thấy điều trái thì chống nhưng không đi quá đà đến mức phản nghịch như Phá Quân.

Khi luận Thái Dương, sách nhấn mạnh phải xét cùng ba sao luôn đồng độ hoặc đối cung với nó: Thái Âm (Sửu - Mùi, Thìn - Tuất), Thiên Lương (Mão - Dậu, Tý - Ngọ) và Cự Môn (Dần - Thân, Tỵ - Hợi). Cự Môn chủ ám, Thái Âm chủ phú, Thiên Lương chủ thanh quý, cả ba đều ảnh hưởng lớn tới Thái Dương: "Thái Dương - Cự Môn" thiếu cát tinh dễ chỉ có hư danh; "Thái Dương - Thái Âm" có thể phú quý nhưng không được cát Hóa thì thường bậc trung; "Thái Dương - Thiên Lương" dễ tuân thủ nguyên tắc quá mức. Lá số ưa "Cự - Nhật" ở Dần, "Dương - Lương" ở Mão, Thái Dương độc tọa Thìn, Tỵ; ngại "Cự - Nhật" ở Thân và "Dương - Lương" ở Dậu gặp sát kỵ hình.

Về Tứ Hóa: Thái Dương hóa Lộc, hóa Quyền chủ về tài năng tỏa sáng; hóa Lộc nhập Mệnh, Tài, Quan, Di chủ có thực quyền, mệnh cách ông chủ, nhưng nếu nhập Tật Ách thì nên làm việc hưởng lương. Hóa Quyền nhập tam hợp Mệnh chủ sáng lập cơ nghiệp, ở Quan Lộc làm chủ quản. Thái Dương hóa Kỵ không ưa nhập Quan Lộc (sự nghiệp không hưng thịnh), nhập cung lục thân bất lợi cho người thân phái nam, nhập Tật Ách dễ bệnh mắt. Thái Dương hãm địa rất cần cát Hóa theo lý "cùng tắc biến", nhất là ở Hợi gọi là "Nhật trầm thủy đế".

Theo độ sáng

Miếu / Vượng

Miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn — các cung ban ngày, mặt trời có môi trường phát xạ. Thái Dương miếu vượng là thần quang minh, chủ về đắc thời, hữu dụng; có khí chất lãnh đạo, chủ động, tích cực, tràn đầy nhiệt lực, tự tin, có duyên với người khác giới, trọng danh hơn lợi. Tùy mức độ và tùy hội tụ với Thái Âm cùng Cát tinh mà có uy quyền, địa vị lớn, khoa bảng cao, tài lộc vượng. Dù bị Tuần - Triệt cũng chỉ giảm mức thành đạt chứ không giảm thông minh. Thái Dương tại Ngọ là "Nhật lệ trung thiên", chủ đại phú đại quý, tài hoa xuất chúng, nhưng quá nổi bật dễ chuốc đố kỵ, cần Lộc Tồn thu bớt nhiệt lực để tránh "hào nhoáng mà không thực chất". Dần, Mão là ánh ban mai; Thìn, Tỵ là "Thăng điện". Miếu vượng gặp Sát tinh chỉ tăng vất vả hoặc làm biến đổi tâm tính.

Đắc địa

Đắc địa ở Sửu - Mùi, là lúc giáp ngày giáp đêm nên nguồn sáng bị giảm. Ở Sửu là mặt trời sắp mọc, hứa hẹn ánh sáng sớm lan tỏa, đẹp hơn ở Mùi là mặt trời sắp lặn. Tại đây Thái Dương đồng độ với Thái Âm (Nhật - Nguyệt tranh sáng), người này sáng suốt, giỏi quan sát, có mưu lược, nhưng nội tâm hay day dứt, ngập ngừng, cầu toàn mà không hoàn hảo được; ưa cát tinh hội chiếu, không ưa sát tinh đồng cung.

Hãm địa

Hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — các cung ban đêm; Thân là mặt trời xế bóng, từ Dậu đến Tý là hoàn toàn mất sáng. Thái Dương hãm vẫn thông minh, thanh cao, đức độ, nhân hậu, ham văn chương triết lý, nhưng thiếu cương nghị, không bền chí, nhiệt tình chỉ nhất thời, thành công nhiều mà thất bại cũng nhiều, công danh trắc trở hoặc bất đắc chí, một đời vất vả bôn ba. Hãm mà được cát Hóa hoặc Tứ Hóa năm sinh tọa chiếu Mệnh - Tài - Quan (bốn cung Mệnh - Di, Phụ - Tật không phá cách) thì thành danh về bằng cấp khoa bảng, có tiếng trong nghiên cứu hay tổ chức phi chính trị, nhưng khó đắc dụng trong cơ cấu lãnh đạo; dù hóa Quyền, hóa Lộc quan lộc vẫn thành bại thất thường. Hãm không được cát Hóa hoặc hóa Kỵ lại thêm nhiều sao mờ xấu thì suốt đời vất vả, phiêu bạt. Riêng Tuất, Tý tuy hãm nhưng gặp nhiều Quý tinh vẫn hiển đạt vì là dương cung. Tý Hợi: thanh liêm nho nhã, từ thiện. Hợi là "Nhật trầm thủy đế", rất cần cát Hóa ("phản vi kỳ cách"); Thái Dương hóa Lộc ở Hợi có thể phát đạt nếu hội Lộc Tồn, Thiên Mã. Dậu là hoàng hôn, hữu danh vô thực. Thái Dương hãm ngộ Đà La tính cách vô định, lúc thân lúc sơ.

Khi đóng tại từng cung

Mệnh
Vị trí hợp cách nhất (cùng Quan Lộc), biểu tượng của quyền hành, uy tín, tài năng; phải phân biệt miếu đắc và hãm. Ba đặc điểm của Thái Dương tọa Mệnh: hào phóng không chấp tiểu tiết, không ghi sâu lỗi người khác; coi danh dự lớn hơn lợi lộc nên dù sự nghiệp lớn chưa chắc cự phú; tâm khí cao ngạo, hay bất phục cấp trên trừ khi người đó thực sự có uy tín hoặc năng lực lãnh đạo mạnh. Thái Dương cát Hóa ở Mệnh được Tả - Hữu, Xương - Khúc, Khôi - Việt tam hợp củng chiếu Tài - Quan là phú quý tột đỉnh. Do tính động, Thái Dương tại Mệnh chủ một đời không nhàn nhã. Cổ nhân cho rằng thủ Mệnh không bằng chiếu hợp vì giảm bớt hình khắc.
Quan Lộc
Cùng với Mệnh là nơi Thái Dương đắc vị nhất. Thái Dương cư Ngọ tốt nhất nên đóng ở Quan Lộc, khi đó Cự Môn ở Tuất (Tài Bạch) hội về Mệnh VCD ở Dần là thượng cách, rất cần bộ Tứ Linh để sự nghiệp rạng rỡ lâu bền. Thái Dương hóa Quyền ở Quan Lộc tất làm chủ quản; hóa Lộc ở Quan Lộc mà có Hóa Kỵ đồng độ thì có mệnh làm chủ nhưng sự nghiệp nhiều sóng gió; hóa Kỵ nhập Quan Lộc là sự nghiệp không hưng thịnh.
Tài Bạch
Thái Dương hóa Lộc nhập Tài Bạch chủ có thực quyền, mệnh cách ông chủ.
Thiên Di
Thái Dương hóa Lộc nhập Thiên Di chủ có thực quyền, mệnh cách ông chủ.
Tật Ách
Thái Dương hóa Lộc nhập Tật Ách là "ngã cung" duy nhất không có mệnh cách làm chủ, nên làm việc hưởng lương. Thái Dương hóa Kỵ nhập Tật Ách dễ có bệnh ở mắt. Thái Dương miếu ở Ngọ tuy quý nhưng đóng Tật Ách thường chủ hệ thần kinh quá căng thẳng, hay huyết áp cao.
Tử Tức
Thái Dương hóa Quyền nhập Tử Tức là ý tượng sáng lập cơ nghiệp.
Điền Trạch
Thái Dương hóa Quyền nhập Điền Trạch là ý tượng sáng lập cơ nghiệp.

Bộ sao hợp — tốt lên

  • Tả Phù – Hữu BậtThái Dương rất cần Tả - Hữu để được trợ giúp; đồng độ với Tả - Hữu dù hãm vẫn được coi là quý.
  • Tam Thai – Bát TọaĐặc biệt hợp, tăng cường sức sáng cho Thái Dương.
  • Ân Quang – Thiên QuýGặp hoặc đồng độ với Quang - Quý là nhận được ân huệ đặc biệt, mang vinh dự lớn.
  • Văn Xương – Văn Khúc – Thiên Khôi – Thiên Việt – Tả Phù – Hữu BậtThái Dương miếu vượng gặp bộ này (cùng Khoa Quyền Lộc, Đào - Hồng - Hỷ) là người thao lược, văn võ song toàn, uy quyền hiển hách; hội chiếu chủ sự nghiệp lớn lao, đã phú còn quý.
  • Đào Hoa – Hồng Loan – Thiên HỷTăng thêm vẻ rực rỡ; "Thái Dương - Cự Môn" ở Thân rất cần bộ này để sáng ra.
  • Hỏa Tinh – Linh TinhHỏa - Linh đắc địa làm Thái Dương thêm rực rỡ.
  • Long Trì – Phượng Các – Bạch Hổ – Hoa CáiThái Dương miếu vượng gặp Tứ Linh càng thêm hiển quý; Mệnh VCD có Thái Dương Ngọ ở Quan Lộc rất cần Tứ Linh.
  • Lộc TồnĐược trợ phúc; Thái Dương ở Ngọ cần Lộc Tồn thu bớt nhiệt lực để thêm phú quý, tuy vẫn phải vất vả mới kiếm được.
  • Hóa Lộc – Hóa Quyền – Hóa KhoaThái Dương cát Hóa chủ tài năng tỏa sáng; Thái Dương hãm địa đặc biệt cần cát Hóa để nâng năng lực nội hàm, tri thức khoa giáo.
  • Thiên Lương – Văn Xương – Lộc TồnCách Dương Lương Xương Lộc, chủ tước vị và tiền tài gồm đủ.
  • Thái ÂmNhật - Nguyệt phối hợp đúng vị tạo các cách: Nhật Nguyệt tịnh minh (đường công danh sớm rộng mở), Nhật Nguyệt đồng lâm, Minh châu xuất hải (vững bước đường mây), Nhật xuất phù tang / Nhật chiếu lôi môn (Dương - Lương ở Mão hội Thái Âm Hợi, sinh ban ngày, có tài lãnh đạo).

Bộ sao kỵ — xấu đi

  • Thiên Diêu – Đà La – Hóa KỵGọi là "Tam ám", làm giảm vẻ rực rỡ của Thái Dương; "Thái Dương - Cự Môn" ở Thân gặp Tam Ám thì đời nhiều oan trái, bất đắc chí.
  • Địa Không – Địa KiếpGiảm bớt vẻ tốt đẹp; mệnh cách bị Không - Kiếp phá hoại khó nổi bật trong lĩnh vực chuyên nghiệp.
  • Kình Dương – Đà La – Địa Không – Địa Kiếp – Thiên Diêu – Thiên Hình – Hóa KỵThái Dương miếu vượng gặp các sát tinh này, nhất là tự Hóa Kỵ, thì suốt đời vất vả, công danh trắc trở; miếu vượng gặp sát tinh làm biến đổi tâm tính.
  • Hóa KỵThái Dương hóa Kỵ bất lợi cho Quan Lộc, lục thân nam, mắt; tuổi Giáp có Thái Dương hãm ở Tý rất xấu. Tinh hệ "Thái Dương - Thiên Lương" rất sợ Hóa Kỵ vì vốn mang tính "hình kỵ, tai nạn".
  • Đà LaThái Dương hãm ngộ Đà La thì tính cách vô định, lúc thân lúc sơ.
  • Thiên Hình – Hóa KỵSự chính trực của Thái Dương kết hợp với Thiên Hình, Hóa Kỵ sinh ra khuyết điểm "hình khắc", khó hòa hợp.
Tính cách
Miếu vượng, đắc địa: hào sảng, thẳng thắn, cương nghị, hơi nóng nảy nhưng nhân hậu, thích thi ân làm việc thiện, chí khí cao ngạo, có tầm nhìn cục thế, thích triết lý đạo lý, trung hậu khảng khái. Hãm địa: nhân hậu, từ thiện, thanh cao, đôi khi ương gàn, thiếu cương nghị, không bền chí, hấp tấp, nhiệt tình nhất thời. Tại Tý - Ngọ: cởi mở, giữ chữ tín, xử sự tế nhị, mưu lược già dặn, giao tiếp giữ khoảng cách lễ độ nhưng nội tâm có ngạo khí và tính xung động; nếu hóa Kỵ cùng sát tinh đồng cung thì thiếu nhẫn nại, giỏi phê bình, nói thẳng không kiêng dè. Cùng Cự Môn: thẳng thắn, mẫn cảm, cẩn thận, có tài ăn nói, giỏi lập kế hoạch. Cùng Thiên Lương ở Mão: thân thiện, hòa nhã, nhiệt tình, không hèn không kiêu, được tín nhiệm.
Nghề nghiệp hợp
Hợp hành chính, công tác xã hội, chính trị, pháp luật, văn hóa, giáo hóa truyền bá, sự nghiệp từ thiện; có thể đạt địa vị cao ở những lĩnh vực này. Đa tài ở mặt ra đám đông, làm chính trị, hoặc nghệ thuật biểu diễn như nhạc họa, kịch nghệ. Ngược lại buôn bán kinh doanh hay việc cần mưu lợi, thủ đoạn thường rất dở. Thái Dương hãm được cát Hóa hợp nghiên cứu, tổ chức phi chính trị, thành danh về bằng cấp. "Thái Dương - Cự Môn" hợp nghề có tính phục vụ hoặc dùng miệng lưỡi để cạnh tranh.
Tướng mạo
Miếu vượng, đắc địa thủ Mệnh: thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, vẻ uy nghi, dáng điệu đường hoàng. Hãm địa: thần sắc kém.
Nam / nữ
Nữ mệnh Thái Dương miếu vượng hay đắc địa tọa Mệnh là người thông minh tài trí, trinh liệt, đoan trang, hào sảng, có khí khái đàn ông, có thể tranh cao thấp và có ưu thế trong nghề nghiệp. Nữ có Thái Dương hãm địa thì đa sầu đa cảm. Thái Dương hóa Kỵ nhập cung lục thân bất lợi cho người thân phái nam.

Lưu ý: Thái Dương chủ Quý không chủ Phú: luận phải dựa vào chức vị, danh vọng, "bất phú" không có nghĩa nghèo. Luôn xét cùng Thái Âm, Cự Môn, Thiên Lương thay vì chỉ chú trọng miếu hãm. Cách "Nhật - Nguyệt phản bối" (Thái Dương Thân - Tý, Thái Âm Dần - Ngọ; đặc biệt Thái Dương trấn Mệnh Tuất Hợi) về lý là vất vả lao nhọc, nhưng thực tế nhiều danh nhân thuộc cách này nhờ được cát Hóa theo nguyên lý "cùng tắc biến" và phi Hóa hợp cách. Thái Dương ở Ngọ quá nổi bật dễ chuốc đố kỵ, cần Lộc Tồn thu bớt nhiệt lực. Ánh sáng Thái Dương không bị Thiên La, Địa Võng khống chế. Thái Dương có tính động nên dù gặp Lộc Tồn vẫn phải vất vả mới có.

Nguồn: Tử Vi cơ bản — Nguyễn Văn Bổng, tr. 137–145

Điểm mạnh
  • Hào sảng, quảng giao
  • Yêu công lý
  • Có danh tiếng, chủ quý
Điểm yếu
  • Hãm địa dễ mệt mỏi, lao lực
  • Nóng vội, ôm đồm

Muốn biết sao Thái Dương ở cung nào trong lá số bạn?

Lập lá số miễn phí để xem vị trí và ảnh hưởng cụ thể.

Lập lá số ngay